Kế toán cho doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện

Bạn mới làm kế toán cho doanh nghiệp kinh doanh thiết bị điện.Đặc biệt là chưa hiểu về cách tính giá vốn, kế toán Lê Ánh sẽ giúp bạn hiểu ngay vấn đề một cách nhanh chóng.

1.Đầu năm kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối:

– Số lỗ của một năm được xử lý trừ vào lợi nhuận chịu thuế của các năm sau theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc xử lý theo quy định của chính sách tài chính hiện hành

Đầu năm tài chính, kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm nay sang lợi nhuận chưa phân phối năm trước

Nếu TK 4212 có số dư Nợ (Lỗ):

Nợ TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

Có TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.

Nếu TK 4212 có số dư Có (Lãi)

Nợ TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

Có TK 4211 – Lợi nhuận chưa phân phối năm trước.

2.Xác định chi phí và nghĩa vụ thuế môn bài phải nộp trong năm

Mức thuế phải đóng: Kê khai + nộp thuế môn bài

  • Đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dich vụ:
Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trong giấy chứng nhận đăng ký Mức tiền lệ phí môn bài phải nộp Tiểu mục
Trên 10 tỷ đồng 3.000.000 đồng/năm 2862
10 tỷ đồng trở xuống 2.000.000 đồng/năm 2863
Văn phòng, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, tổ chức kinh tế khác 1.000.000 đồng/năm 2864

Chú ý:Thuế môn bài cho các chi nhánh

– Các chi nhánh hạch toán phụ thuộc không có vốn đăng ký: 1.000.000đ

– Các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập: 2.000.000 đ

Các công ty mới thành lập

Nếu được cấp đăng ký thuế và mã số thuế , mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm.

Nếu được cấp đăng ký thuế và mã số thuế , mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng cuối năm(tức là thành lập từ ngày 1/7 đến 31/12 trong năm) thì năm đầu tiên sẽ nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Nếu không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp lệ phí môn bài cả năm

  • Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hoàng hóa, dịch vụ
Mức doanh thu Mức tiền lệ phí môn bài phải đóng Tiểu mục
Trên 500 triệu đồng/ năm 1.000.000 đồng/ năm 2862
Từ 300-500 triệu đồng/ năm 500.000 đồng/ năm 2863
Từ 100- 300 triệu đồng/năm 300.000 đồng/ năm 2864

Thời hạn nộp tờ khai và thuế môn bài:

– Với Doanh nghiệp mới thành lập thì chậm nhất là 10 ngày kế từ ngày được cấp giấp phép kinh doanh

– Thời hạn nộp Tờ khai thuế môn bài (trường hợp phải nộp tờ khai) và nộp thuế môn bài năm chậm nhất là ngày 30 tháng 01 tài chính hiện hành.

Hoạch tóan:

Nợ TK 6425/Có TK 3338

Ngày nộp tiền:

Nợ TK 3338/ Có TK 1111

3/Công tác tính giá vốn

+Giá Vốn: là hoạt động kế tóan thương mại mua đi bán lại với mục đích kiếm lợi nhuận từ phần chênh lệch giữa giá mua vào và giá bán ra

Lợi nhuận = Gía bán ra – Giá mua vào

Ví dụ: Giá vốn nhập vào thiết bị là 100.000

= > Công ty đặt cost giá vốn lợi nhuận là 70% doanh thu bán ra

Công thức tính giá bán = 100.000*100%/70% = 100.000/0.7= 143.000

Lợi nhận mục tiêu=143.000-100.000=43.000 sẽ được cân đối bằng các yếu tố chi phí quản lý doanh nghiệp: khấu hao công cụ, lương nhân viên văn phòng, khấu hao, dịch vụ mua ngoài: điện, internet….

+Hàng hóa thiết bị điện mua từ nhà cung cấp

Hóa đơn mua vào (đầu vào) >20 triệu: phải kẹp với phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) + phiếu nhập kho or biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán+ bảng kê chi tiết hàng hóa + Giấy đề nghị chuyển khoản kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có. .=> sau này chuyển tiền kẹp thêm : – Khi chuyển tiền trả khách hàng: Giấy báo Nợ + Khi chuyển khoản đi : Ủy nhiệm chi
+Hóa đơn mua vào (đầu vào) liên đỏ < 20 triệu nếu thanh toán bằng tiền mặt : phải kẹp với phiếu chi + phiếu nhập kho + biên bản giao hàng hoặc phiếu xuất kho bên bán+ Bảng kê chi tiết hàng hóa + Giấy đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng phô tô, thanh lý phô tô nếu có.
– Nếu bán hàng mua hàng dạng hóa đơn Kèm bảng kê hàng hóa nếu có từ hai tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai

+Mua hàng:
Các khoản chi phí khác để mang hàng hóa về nhập kho theo lý thuyết thì hạch toán vào TK 1562 nhưng thực tế kế toán thường công luôn vào tiền mua hàng rồi chia cho số lượng hàng hóa theo một tiêu thức tùy theo cách làm của kế tóan. Đối với hàng hóa dạng này thường có một bảng kê mua bán đi kèm vì số lượng nhiều cho mỗi lần nhập, hoặc theo danh sách liệt kê trên hợp đồng

Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%
Có TK 331,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

– Khi thanh toán tiền:Nợ TK 331*
Có TK 111 (nếu trả tiền mặt), 112 (nếu trả qua ngân hàng)

+Gía nhập kho hàng hóa:

Giá gốc của hàng hóa, bao gồm = Giá mua ghi trên hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có) + chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,. . . nguyên liệu, vật liệu từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập, các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có):
Nợ TK 632
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,331

Hàng hóa kém chất lựơng doanh nghiệp trả hàng cho nhà cung cấp: khi nhập kho đơn giá nào thì xuất kho trả với đơn giá đó, hạch toán ngược lại lúc nhập kho.Bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hoá, số lượng, giá trị hàng trả lại lý do trả hàng
– Gửi kèm theo hoá đơn gửi cho bên bán.
– Kèm bảng kê hàng hóa nếu có từ hai tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai
Nợ TK 331, 111, 112 
Có TK 1561
Có TK 1331

– Thu lại tiền (nếu có) trường hợp đã thanh tóan cho họ trứơc đó: phiếu thu tiền hoặc chứng từ ngân hàng

Nợ TK 111,112
Có TK 331

Trong quá trình mua bán và giao dịch để khuyến khích nhà cung cấp có thể giám giá, triết khấu, tùy theo thuận của hai bên
– Được NCC giảm vào tiền nợ phải trả
Nợ TK 331
Có TK 1561

Có TK 1331
– Được NCC trả lại bằng tiền
Nợ TK 111, 112
Có TK 1561
Có TK 1331

– Hoặc DN có thể hạch toán vào thu nhập khác: với cách hoạch tóan này làm tăng thuế phải đóng ko nên dùng
Nợ TK 331
Có TK 711

-Được hướng triết khấu thanh tóan nếu là do thanh tóan trước:
-Lúc mua:
Nợ TK 1561: giá mua chưa VAT, chi tiết số lượng từng mặt hàng
Nợ TK 1331: VAT, thường là 10%
Có TK 331,111,112: tổng số tiền phải trả/đã trả NCC

-Lúc trả do thanh tóan sớm được hưởng triết khấu thanh tóan
Nợ TK 331
Có TK 111 (nếu trả tiền mặt), 112 (nếu trả qua ngân hàng)

Có TK 515

Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với bạn đọc.Lê Ánh chúc bạn thành công.

Tác giả: wp_148_vuvansyhnht

Comments

comments